Kiểm tra ràng buộc báo giá
Giá vốn và giá bán tính mỗi đơn vị. Kiểm tra tổng giá, biên gộp đơn vị và số lượng; dư địa âm nghĩa là không đạt điều kiện.
Duyệt máy tính công khai và tìm phép tính phù hợp. Mở để dùng, yêu thích hoặc tạo bản riêng.
Tất cả máy tính · 45
Giá vốn và giá bán tính mỗi đơn vị. Kiểm tra tổng giá, biên gộp đơn vị và số lượng; dư địa âm nghĩa là không đạt điều kiện.
Dùng đơn giá lũy tiến với ngưỡng trên bao gồm và bậc cuối không giới hạn. Số lượng 0 không chịu phí cố định. Trên một tỷ đơn vị nằm ngoài phạm vi hỗ trợ.
Báo giá = bước × số nguyên không âm + độ lệch; độ lệch phải nhỏ hơn bước. Trả về ba giá đầu đạt biên tối thiểu. Bước và độ lệch phải phù hợp độ chính xác tiền tệ.
Tổng tỷ lệ phải bằng 100%. Các kỳ trước làm tròn nửa lên; kỳ cuối nhận phần dư. Không chấp nhận kỳ cuối âm.
Trừ số tiền đã khóa, rồi phân bổ phần còn lại theo trọng số chưa khóa. Đặt mọi trọng số bằng 1 để chia đều.
Phân bổ theo trọng số bằng phương pháp phần dư lớn nhất. Nếu bằng nhau, theo thứ tự danh sách.
Phân bổ theo đơn vị tiền nhỏ nhất. Phần dư bằng nhau theo thứ tự danh sách. Tổng phải phù hợp độ chính xác đã chọn.
Phí phần trăm áp dụng sau giảm giá; phí cố định trừ riêng. Hiển thị tổng thu, phí, thu ròng và lợi nhuận. Các bước tiền tệ làm tròn nửa về số chẵn theo độ chính xác mẫu để số hiển thị khớp nhau.
Giá niêm yết × (1 − tỷ lệ giảm) × (1 − tỷ lệ phí) − giá vốn − phí cố định. Phí phần trăm tính trên giá bán sau giảm. Dùng chi phí của cùng giao dịch, không tính trùng. Lợi nhuận có thể âm; không tính thuế riêng.
(Số thu ròng mục tiêu + phí cố định) ÷ (1 − tỷ lệ phí). Phí phần trăm tính trên tổng và phải dưới 100%. Không gồm phí bậc thang, trần hay tối thiểu. Dùng làm tròn của mẫu; kiểm tra quyết toán theo quy tắc nhà cung cấp phí.
Tính mức giảm cho phép từ giá vốn, giá niêm yết và biên lợi nhuận gộp tối thiểu; 16.67 nghĩa là khoảng 16.67%. Kết quả âm nghĩa là giá niêm yết đã thấp hơn giá bán tối thiểu. Tỷ lệ làm tròn chỉ để tham khảo; kiểm tra báo giá thực tế theo biên mục tiêu. Không gồm phí bổ sung.
Tính lợi nhuận từ giá, biến phí, số lượng và định phí. Thay đổi một tham số trong ứng dụng để so sánh.
Đặt ngưỡng và tỷ lệ, rồi chọn hoa hồng lũy tiến hoặc toàn bộ. Doanh số được tính cục bộ.
Phải thu bình quân chia doanh thu bán chịu thuần dương trong kỳ, nhân số ngày trong kỳ.
Tồn kho bình quân chia giá vốn kỳ, nhân số ngày trong kỳ. Giá vốn phải dương; nhập quy ước ngày thực tế.
Lợi nhuận ròng kỳ chia vốn chủ sở hữu bình quân cùng kỳ. Vốn bình quân phải dương; không tự quy đổi theo năm.
Tổng nợ chia tổng tài sản tại cùng thời điểm. Tổng tài sản phải dương.
Tài sản thanh khoản nhanh gồm tiền, đầu tư ngắn hạn dễ chuyển đổi và phải thu thuần; không gồm hàng tồn kho, trả trước. Nợ ngắn hạn phải dương.
Tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạn dương. Kết quả là số lần, không phải phần trăm.
Giá trị khấu hao (nguyên giá trừ giá trị còn lại) chia thời gian hữu ích dương. Không phân bổ theo phần năm đầu và cuối.
Doanh thu trừ chi phí biến đổi, chia doanh thu cùng kỳ. Doanh thu phải dương.
Nhập chi phí cố định, đơn giá và biến phí đơn vị. Sản lượng hòa vốn được làm tròn lên.
Tổng giá trị hai lô chia tổng số lượng. Tổng số lượng phải dương.
Số tiền nhân tỷ trọng của mục trong tổng trọng số. Tổng trọng số phải dương; làm tròn từng phần có thể để lại chênh lệch.